Nhóm xương khớp

4

Éloge – Diclofenac

Công thức:

Diclofenac natri :………………………………… 50mg.
Avicel, Lactose, Magnesi stearat, PVP, Eudragit L100,
PEG 6000,  sắt oxyd,  Titan  dioxyd  vừa  đủ  1  viên.

Danh mục:

Mô tả sản phẩm

Share on FacebookTweet about this on TwitterShare on Google+

Công thức:
Diclofenac natri :………………………………… 50mg.
Avicel, Lactose, Magnesi stearat, PVP, Eudragit L100,
PEG 6000,  sắt oxyd,  Titan  dioxyd  vừa  đủ  1  viên.

Chỉ định:
Điều trị dài ngày các triệu chứng trong:Viêm thấp khớp mạn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp và viêm cứng khớp cột sống hay trong những hội chứng liên kết như hội chứng Fiessinger – Leroy – Reiter và thấp khớp trong bệnh vẩy nến.Bệnh cứng khớp gây đau và tàn phế.
Điều trị triệu chứng ngắn hạn các cơn cấp tính của: Bệnh thấp khớp và tổn thương cấp tính sau chấn thương của hệ vận động như viêm quanh khớp vai, cẳng tay, viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm màng hoạt dịch, viêm gân bao hoạt dịch.
Viêm khớp vi tinh thể (arthrite microcristalline).Bệnh khớp.Đau thắt lưng, đau rễ thần kinh nặng.Thống kinh nguyên phát.

Chống chỉ định:
Quá mẫn với diclofenac, aspirin hay các thuốc chống viêm khác.Loét dạ dày tiến triển Người bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan nặng.
Người đang dùng thuốc chống đông coumarin.Người bị suy tim ứ máu, giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi niệu hay do suy thận, tốc độ lọc cầu thận < 30 ml/phút.Người bị bệnh chất tạo keo.Người mang kính sát tròng... Tác dụng không mong muốn:
Rối loạn đường tiêu hóa: thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, đau thượng vị; hiếm khi gây loét, xuất huyết và thủng đường tiêu hóa.
Rối loạn máu: hiếm khi gây giảm tiểu cầu, thiếu máu, suy tủy.Phản ứng quá mẫn:Da: phát ban, nổi mày đay, chàm, hiếm khi gây ban đỏ đa dạng.
Hô hấp: phù Quincke, suyễn, hiếm khi có phản ứng phản vệ, nhất là những người đã có dị ứng với aspirin.Rối loạn hệ thần kinh trung ương: nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, choáng váng.Rối loạn thính giác: ù tai, hiếm khi gây giảm thính lực.Rối loạn thị giác: nhìn mờ, nhìn thành hai.Thận: gây suy thận cấp tính, viêm thận kẽ, hiếm khi bị hội chứng thận hư nhiễm mỡ.
Tiết niệu: tiểu ra máu, protein niệu.Rối loạn chức năng gan: tăng lượng transaminase, hiếm khi gây viêm gan.
Rối loạn thần kinh: mất ngủ, co giật.Rối loạn tâm thần: dễ bị kích thích, ý thức u ám.Các tác dụng ngoại ý khác:viêm đại tràng, hiếm khi gây phù ngoại biên, hạ huyết áp, tăng kali huyết, ngoại ban, rụng tóc.Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi có triệu chứng dị ứng với diclofenac phải ngừng thuốc ngay. Điều trị tác dụng phụ là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Thận trọng:
Cần thận trọng cho người có tiền sử loét dạ dày, tá tràng. Khi bắt đầu điều trị cần theo dõi việc bài niệu và chức năng thận ở những bệnh nhân suy tim, xơ gan, thận hư mạn tính…

Tương tác:
Không nên phối hợp:Các thuốc chống viêm không steroid khác bao gồm cả các dẫn xuất salicylat liều cao : tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hóa.Thuốc chống đông đường uống, heparin dùng đường tiêm và ticlopidin: tăng nguy cơ xuất huyết.Vòng tránh thai: có khả năng làm giảm hiệu quả tránh thai. Lithium: tăng lithium trong máu có thể đạt đến liều độc do làm giảm bài tiết lithium qua thận. Methotrexat với liều > 15 mg/tuần : làm tăng độc tính huyết học của methotrexat.
Thận trọng khi phối hợp : Thuốc lợi tiểu: nguy cơ suy thận cấp ở những bệnh nhân bị mất nước do giảm độ lọc cầu thận.
Methotrexat với liều <15 mg/tuần: kiểm tra hàng tuần trong suốt những tuần đầu kết hợp thuốc. Pentoxifyllin: tăng nguy cơ gây xuất huyết. Lưu ý khi phối hợp: Thuốc hạ huyết áp: diclofenac có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển.Interferon alpha: nguy cơ ức chế hoạt động của interferon. Thuốc điều trị huyết khối: tăng nguy cơ xuất huyết. Cách dùng:
Dùng thuốc trong các bữa ăn.
Dùng cho người lớn.
Bệnh thấp khớp: Liều tấn công: 150 mg/ngày, chia làm 3 lần. Liều duy trì: 50-100mg/ ngày chia làm 1 – 2 lần.
Đau bụng do kinh nguyệt: 100mg/ngày chia làm 2 lần. Thuốc chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Sử dụng cho Phụ nữ có thai, cho con bú:
Chống chỉ định cho 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ.Chống chỉ định cho phụ nữ đang nuôi con bú.Tác động của thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc.Người điều khiển phương tiện giao thông và sử dụng máy móc cần lưu ý về nguy cơ bị choáng váng khi dùng thuốc.

Qúa liều và cách xử trí:
Ngộ độc cấp diclofenac biểu hiện chủ yếu là các tác dụng phụ nặng lên. Biện pháp chung là phải gây nôn và rửa dạ dày, tiếp theo là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Các đặc tính dược lực học:
Diclofenac, dẫn chất của acid phenylacetic là thuốc chống viêm không steroid. Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt mạnh. Diclofenac là một chất ức chế mạnh hoạt tính của cyclooxygenase, do đó làm giảm đáng kể sự tạo thành prostaglandin, prostacyclin và thromboxan là những chất trung gian của quá trình viêm. Diclofenac cũng điều hòa con đường lipoxygenase và sự kết tụ tiểu cầu.
Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, diclofenac gây hại đường tiêu hóa do giảm tổng hợp prostaglandin dẫn đến ức chế tạo mucin (chất có tác dụng bảo vệ đường tiêu hóa). Prostaglandin có vai trò duy trì máu tưới thận. Các thuốc chống viêm không steroid ức chế tổng hợp prostaglandin nên có thể gây viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử nhú và hội chứng thận hư đặc biệt ở những người bị bệnh thận hoặc suy tim mạn tính.

Các đặc tính dược động học:
Diclofenac được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống. Thuốc được hấp thu nhanh hơn nếu uống lúc đói. Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện 2 giờ sau khi uống, trong bao hoạt dịch là 4 – 6 giờ. Tác dụng của thuốc xuất hiện 60 – 120 phút sau khi uống.Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1 – 2 giờ, trong bao hoạt dịch là 3 – 6 giờ. Xấp xỉ 60% liều dùng được thải qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa còn một phần hoạt tính và dưới 1% ở dạng thuốc nguyên vẹn; phần còn lại thải qua mật và phân.

Tiêu chuẩn: DĐVN III.
Hạn dùng: 36 tháng. Không dùng quá hạn ghi trên bao bì.
Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 300C. tránh ánh sáng

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên đánh giá “Éloge – Diclofenac”